Lại mặt hơn đi cưới
Direct English translation
The face-return visit is more than going to the wedding.
Equivalent English version
The tail wagging the dog
Giải thích tiếng Việt
Chỉ tình trạng việc phụ hoặc thủ tục đi kèm lại được làm lớn, tốn kém hay coi trọng hơn việc chính, thành ra trái lẽ thường. Thường dùng để chê sự bày vẽ rườm rà, đảo lộn nặng nhẹ; ở biến thể này, “đi cưới” nhấn vào chính việc sang cưới hỏi ban đầu.
English explanation
Refers to a case where a secondary follow-up event is made grander or more important than the main occasion, which is considered improper. This variant emphasizes the contrast with the original act of going to the wedding arrangements.